0765059186

Ý Nghĩa Số Khung Máy Xúc Công Trình

Số khung máy xúc công trình được quy định dựa trên một quy tắc nhất định vì vậy việc tìm hiểu ý nghĩa của nó là gì giúp bạn dễ dàng nhận biết được người bán xe công trình cho bạn có lừa dối bạn hay không . Nhất là những khách hàng mua các dòng xe xúc lật, xúc đào nhập khẩu .

Số VIN là gì

VIN (Vehicle Identification Number) là số khung xe nhưng trên thực tế nó chứa đựng các thông tin chi tiết để nhận dạng chính xác loại xe của bạn và loại động cơ lắp trên đó. Số VIN của xe tương tự như ADN trên người nên từ đó ta có thể biết được nguồn gốc của xe.

Các nhóm ký tự trong số VIN:

  • Nhóm 1-3: Xác định nhà sản xuất và quốc gia sản xuất xe.
  • Nhóm 4: Xác định loại xe.
  • Nhóm 5: Xác định kiểu xe.
  • Nhóm 6: Xác định năm sản xuất xe.
  • Nhóm 7-8: Xác định nhà máy sản xuất xe.
  • Nhóm 9: Xác định thông số kỹ thuật của xe.
  • Nhóm 10: Xác định số thứ tự sản xuất của xe.
Số vin - số khung máy xúc là gì
Số vin – số khung máy xúc là gì

Lịch sử số VIN

Vào giữa những năm 1950, các nhà sản xuất ôtô, máy công trình ở Mỹ bắt đầu gắn các số VIN lên khung xe và các phụ tùng nhằm mô tả chính xác thông tin về các chi tiết của xe trong quá trình sản xuất hàng loạt, do số lượng và loại xe sản xuất ra rất lớn. Các số VIN đầu tiên có nhiều định dạng khác nhau, tùy thuộc vào nhà sản xuất ôtô.

Đầu những năm 1980, Cơ quan An toàn Giao thông Quốc gia (National Highway Traffic Safety Administration) đã yêu cầu rằng tất cả các loại xe phải có số VIN gồm 17 ký tự. Điều này đã tạo ra một hệ thống số VIN chung cho tất cả các nhà sản xuất ôtô và tạo nên một mạng lưới “ADN” riêng biệt cho mỗi loại xe.

Số VIN được chính thức đặt theo tiêu chuẩn ISO 3779 vào tháng 2 năm 1977 và đã được sửa đổi lần cuối vào năm 1983.

Giải thích về số VIN trên xe công trình của bạn

Số VIN đã được tiêu chuẩn hóa với 17 ký tự. Các ký tự này có thể là chữ cái từ A đến Z và các con số từ 0 đến 9. Tuy nhiên, chữ I, O và Q không được sử dụng để tránh nhầm lẫn với số 0 hoặc số 1 khi đọc. Không có ký hiệu dấu hoặc khoảng trống trong chuỗi số VIN.

Vị trí của mỗi ký tự hoặc số trong mã VIN chứa thông tin quan trọng về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe, các trang thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất trong dây chuyền. Mỗi ký tự hoặc số đều mang theo một thông tin cụ thể.

Ký tự thứ nhất: cho biết nước sản xuất chiếc xe của bạn: Điều này rất quan trọng khi bạn mua xe vì cùng một loại xe nhưng có thể được lắp ráp ở những nước khác nhau và dĩ nhiên là chất lượng xe cũng phụ thuộc. Dưới đây là một vài ví dụ:

Ký tự thứ 1 của VIN: Mã về nước sản xuất

1 hoặc 4 2 3 J K S W Z
Mỹ Canada Mexico Nhật Hàn Quốc Anh Đức Ý
Ký tự thứ 2: thể hiện hãng sản xuất, ví dụ:Ký tự thứ 2 của VIN: Mã về nước sản xuất
A B H A D N T V V
Audi BMW Honda Jaguar Mercedes Nissan Toyota Volvo VW​

Ký tự thứ 3: chỉ loại xe

Ký tự thứ 4 đến thứ 8: thể hiện đặc điểm của xe: như loại thân xe, loại động cơ, đời xe, kiểu dáng, …

Ký tự thứ 9: để kiểm tra sự chính xác của số VIN, kiểm tra những con số trước trong số VIN. Ký tự này là một con số hoặc một chữ cái “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe.

Có phương pháp đặc biệt để nhận được số này; tuy nhiên, không có gì để bàn cãi ở đây. Điều đáng nói là sau khi tất cả những ký tự khác của số VIN được xác định, số kiểm tra này được tính bằng cánh tính nhẩm. Số dư trong phép tính đúng sẽ là từ 0 đến 9. Nếu số dư nằm trong 10 con số đó thì số kiểm tra đó là đúng.

Ký tự thứ 10: thể hiện năm chế tạo xe của bạn. (Điểm này rất quan trọng khi bạn mua xe vì đôi khi bạn mua nhầm xe với kiểu dáng đã ‘lên đời’). Bảng dưới đây giúp bạn tìm đúng năm mà xe bạn ra đời.

Ký tự thứ 10 của VIN chỉ năm sản xuất

1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980
1 2 3 4 5 6 7 8 9 A
1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990
B C D E F G H J K L
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
M N P R S T V W X Y
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
1 2 3 4 5 6 7 8 9 A

Ký tự thứ 11: thể hiện nơi lắp ráp xe

Ký tự thứ 12 đến 17: thể hiện dây chuyền sản xuất xe, các công đoạn sản xuất. Bốn ký tự cuối luôn là các con số.

Sáu ký tự cuối này của số VIN rất quan trọng khi tìm phụ tùng. Vì mẫu mã xe thay đổi khoảng nửa năm một lần, nên các ký tự này giúp dò tìm những mã số phụ tùng thích hợp cho hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, thành phần khí xả hoặc các chi tiết khác của động cơ.

Ví dụ cụ thể đọc khung số máy xúc đào , xúc lật

Ví dụ, khung số VIN của một chiếc xe ô tô Toyota Camry 2023 là:

JTHBM22E50J000012

Trong đó:

  • Nhóm 1-3: JTHBM – Toyota, Nhật Bản
  • Nhóm 4-8: 22E50 – Camry, 2.5G, 2023
  • Nhóm 9: –
  • Nhóm 10-17: 000012 – Số thứ tự sản xuất

Ví dụ , khung số VIN chiếc xúc đào bánh lốp hãng Komatsu PC300-7 ( 2001 )

số Vin ” K1X61000136 “

Nhóm 1-3: K1X6 xác định nhà sản xuất là Komatsu, quốc gia sản xuất là Nhật Bản.
Nhóm 4: 10 xác định loại xe là máy xúc đào.
Nhóm 5: 000 xác định kiểu xe là PC300.
Nhóm 6: 01 xác định năm sản xuất là 2001.
Nhóm 7-8: 36 xác định nhà máy sản xuất là nhà máy số 36.
Nhóm 9: 00 xác định thông số kỹ thuật của xe là tiêu chuẩn.
Nhóm 10: 1 xác định số thứ tự sản xuất của xe là 1 trong năm 2001.

Một ví dụ khác là  khung số VIN của một chiếc máy xúc đào bánh xích Caterpillar 336E:

số Vin ” CAT336E1000001 “

Nhóm 1-3: CAT xác định nhà sản xuất là Caterpillar, quốc gia sản xuất là Mỹ.
Nhóm 4: 336 xác định loại xe là máy xúc đào.
Nhóm 5: E xác định kiểu xe là 336E.
Nhóm 6: 10 xác định năm sản xuất là 2010.
Nhóm 7-8: 000 xác định nhà máy sản xuất là nhà máy số 0.
Nhóm 9: 00 xác định thông số kỹ thuật của xe là tiêu chuẩn.
Nhóm 10: 1 xác định số thứ tự sản xuất của xe là 1 trong năm 2010.

Số khung một chiếc máy xúc đào Kobelco
Số khung một chiếc máy xúc đào Kobelco
Số khung một chiếc xúc đào JCB
Số khung một chiếc xúc đào JCB

Một ví dụ về số VIN của dòng xe xúc lật SDLG:

Số Vin WLBD4680B00700000

Số VIN này có thể được giải thích như sau:

  • Nhóm 1-3: Xác định nhà sản xuất và quốc gia sản xuất xe: WLBD – SDLG, Trung Quốc
  • Nhóm 4: Xác định loại xe: 46 – Xúc lật
  • Nhóm 5: Xác định kiểu xe: 8 – L988F
  • Nhóm 6: Xác định năm sản xuất xe: 0 – Năm 2023
  • Nhóm 7-8: Xác định nhà máy sản xuất xe: B00 – Nhà máy số 1
  • Nhóm 9: Xác định thông số kỹ thuật của xe: 7000000 – 7000000 là số thứ tự sản xuất của xe

Như vậy, chiếc xe xúc lật SDLG này được sản xuất vào năm 2023 tại nhà máy số 1 của SDLG ở Trung Quốc. Đây là một chiếc xúc lật 46 tấn, kiểu L988F.

Một ví dụ khác là số VIN của dòng xe xúc lật Liugong:

LBU835H90000000

Số VIN này có thể được giải thích như sau:

  • Nhóm 1-3: Xác định nhà sản xuất và quốc gia sản xuất xe: LBU – Liugong, Trung Quốc
  • Nhóm 4: Xác định loại xe: 83 – Xúc lật
  • Nhóm 5: Xác định kiểu xe: 5H – 835H
  • Nhóm 6: Xác định năm sản xuất xe: 9 – Năm 2022
  • Nhóm 7-8: Xác định nhà máy sản xuất xe: 00 – Nhà máy số 1
  • Nhóm 9: Xác định thông số kỹ thuật của xe: 0000000 – 0000000 là số thứ tự sản xuất của xe

Như vậy, chiếc xe xúc lật Liugong này được sản xuất vào năm 2022 tại nhà máy số 1 của Liugong ở Trung Quốc. Đây là một chiếc xúc lật 83 tấn, kiểu 835H.

CÁCH Tra Cứu Khung số Vin TRÊN XE Xúc Lật – xúc đào của bạn

Số VIN trên xe của bạn thường có thể tìm thấy ở một vài vị trí khác nhau của xe, nhưng hầu hết thường đặt ở những nơi như:

    • Trên thân cửa hoặc khung cửa trước (thường phía cửa tài xế, đôi khi ở cửa hành khách)
    • Phía trên bảng đồng hồ dưới kính trước.
    • Được gắn trên động cơ (miếng nhôm phía trước động cơ)
  • Trên vách ngăn giữa động cơ và salon xe.
  • Trên nhãn hiệu xe, giấy đăng ký, sách hướng dẫn bảo quản xe hoặc trên tờ khai bảo hiểm xe…

Trong 17 số ký tự, mã năm sản xuất của các năm sản xuất xe đều là số thứ 10.

Nếu bạn muốn bảng giải mã số VIN của xe bạn, trên Internet có một số địa chỉ giúp bạn:

VIN Power: nhập địa chỉ email và số VIN vào hộp thoại và điền đầy đủ những thông tin cá nhân xe bạn sẽ nhận được email phản hồi.

CarFax Vehicle History Reports: nhập số VIN xe bạn vào hộp ghi “Get started now with our FREE CarFax Record Check. Enter a VIN and click Search” Bạn sẽ được cung cấp trực tuyến nhiều thông tin quan trọng về đặc điểm riêng của xe bạn.

AnalogX VIN View: là trang giải mã số VIN miễn phí trực tuyến cho phép bạn xem những thông tin cơ bản về xe bạn. VIN View hỗ trợ giải mã số khung xe và nó được đưa ra từ sau 1978. Chỉ cần nhập số VIN 17 ký tự và nhấn giải mã. Trên trang giải mã, bạn sẽ xem được số VIN và vị trí của mỗi ký tự, dưới đó là bảng về vị trí và thông tin của các ký tự.

Vehicle Identification Numbers: trang này là nguồn thông tin tốt khác về số VIN. Chỉ cần chọn những dòng xe mà bạn cần xem lời giải thích cho số VIN và bạn sẽ nhận được một trang giải mã cần tìm.